cầu đảo

cầu đảo

Dân làng tổ chức lễ cầu đảo tại đình, mong trời ban mưa thuận gió hòa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cầu xin thần linh, trời phật ban cho điều mình mong muốn: Hành động thực hiện các nghi lễ, dâng lễ vật lên các đấng siêu nhiên để cầu nguyện cho một điều đó, thường một ân huệ lớn hoặc sự can thiệp để thay đổi tình thế.
    • Cầu mưa: Một hành động nghi lễ cụ thể, thường được tổ chức bởi cộng đồng, để cầu xin trời đất, thần linh ban mưa xuống trong thời kỳ hạn hán.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Dân làng tổ chức lễ cầu đảo tại đình, mong trời ban mưa thuận gió hòa. (Người dân trong làng tổ chức buổi lễ cầu đảo tại ngôi đình, hy vọng trời sẽ ban cho mưa thuận gió hòa.)
    • Trong cơn đại hạn, vị vua đã thân chinh lên đàn tế trời để cầu đảo. (Trong đợt hạn hán lớn, nhà vua đã đích thân lên đàn tế trời để cầu đảo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cầu đảo" với nghĩa bóng: Đôi khi được dùng để chỉ việc van xin, nài nỉ một cách tha thiết tuyệt vọng, nhưng không nhất thiết trong ngữ cảnh tôn giáo.
    • Anh ta cầu đảo sếp cho thêm một cơ hội cuối cùng. (Anh ta van xin sếp cho thêm một cơ hội cuối cùng.)
Biến thể từ gần giống
  • Cầu nguyện (động từ): Khấn vái, cầu xin thần linh, thường mang tính chất cá nhân có thể không kèm theo lễ vật trang trọng.
  • Cầu khẩn (động từ): Khẩn khoản, tha thiết nài xin.
  • Tế lễ (động từ): Thực hiện các nghi thức cúng bái trang trọng, thường dâng lễ vật lên thần linh, tổ tiên.
Từ đồng nghĩa
  • Cầu xin: Xin một điều đó một cách khẩn thiết.
  • Khấn vái: Thành kính cầu xin trước bàn thờ, nơi linh thiêng.
Từ trái nghĩa
  • Nguyền rủa: Dùng lời lẽ độc địa để chúc điều xấu cho người khác.
  • Báng bổ: Xúc phạm, coi thường những điều linh thiêng.
Thành ngữ liên quan
  • "Cầu trời khấn phật": Thành ngữ thể hiện sự cầu xin tha thiết đến các đấng tối cao.
    • Cả gia đình cầu trời khấn phật mong bệnh tình của ông cụ thuyên giảm. (Cả gia đình cầu trời khấn phật mong bệnh tình của ông cụ thuyên giảm.)